Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

17-11-2021 5 5 0 0

Báo lỗi

Việc ôn tập những môn lý luận chính trị khiến nhiều bạn sinh viên do dự, lo lắng bởi sự lúng túng trong việc xác định những nội dung trọng tâm kỹ năng cũng như những reply những câu hỏi tự luận sau cho chính xác và đầy đủ. Vậy nên rất nhiều lượt tìm kiếm về chủ đề những câu hỏi thường gặp nhất của môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam được những bạn sinh viên quan tâm. Trong bài viết này Toplist xin đưa ra một số gợi ý cho bạn về vấn đề trên.

12345

1


Linh Lập

Câu 1

Câu hỏi: Nêu quy trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa VN trong giai đoạn đổi mới.


Gợi ý reply:

Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đến Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã tạo ra từng bước nhận thức mới về đặc trưng, vai trò, vị trí của nền văn hóa mới trong phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.

  • Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI
    • Xác định khoa học – kỹ thuật là một động lực to lớn đẩy mạnh quy trình phát triển kinh tế – xã hội; có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Cương lĩnh xây dựng giang sơn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
    • Lần thứ nhất đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt Nam có 2 đặc trưng: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc thay cho quan niệm nền văn hóa Việt Nam có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc, có tính Đảng và tính nhân dân được nêu ra trước đây. Cương lĩnh chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, tạo ra mắt sống tinh thần cao đẹp, phong phú, đa dạng, có nội dung nhân đạo, dân chủ, tiến bộ; khẳng định và biểu dương những giá trị chân chính, bồi dưỡng cái chân, cái thiện, cái mỹ theo quan điểm tiến bộ, phê phán những quan điểm thấp kém; khẳng định tiếp tục tiến hành cách MXH chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa, làm cho toàn cầu quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội. Kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa đẹp đẽ của toàn bộ những dân tộc trong nước, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao. Chống tư tưởng, văn hóa phản tiến bộ, trái với truyền thống văn hóa đẹp đẽ của dân tộc và những giá trị cao quý của con người, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.
    • Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
  • Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII, VIII, IX, X và nhiều Hội nghị Trung ương xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. Văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển. Đây là một tầm nhìn mới về văn hóa.
    • Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII, VIII khẳng định khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực đưa giang sơn ra khỏi nghèo nàn và lỗi thời, vươn lên trình độ tiên tiến của toàn cầu; do đó, phải xem sự nghiệp giáo dục – đào tạo cùng với khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người – động lực trực tiếp của sự phát triển xã hội.
      • Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (7/1998): chỉ ra 5 quan điểm cơ bản chỉ huy quy trình phát triển văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giang sơn.
      • Nghị quyết Trung ương 9 khóa IX (01/2004): xác định phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế.
      • Nghị quyết Trung ương 10 khóa IX (7/2004): đặt vấn đề bảo đảm sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hóa – nền tảng tinh thần của xã hội.
    • Đây là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hóa và công tác văn hóa trong quan hệ với những mặt công tác khác.
    • Hội nghị Trung ương 10 khóa IX nhận định về sự biến đổi của văn hóa trong quy trình đổi mới: cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế làm thay đổi mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, thúc đẩy dân chủ hóa đời sống xã hội, đa dạng hóa thị hiếu và phương thức sinh hoạt văn hóa; do đó, phạm vi, vai trò của dân chủ hóa – xã hội hóa văn hóa và của cá nhân ngày càng tăng và mở rộng là những thử thách mới đối với sự lãnh đạo và quản lý công tác văn hóa của Đảng và Nhà nước.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)


2


Linh Lập

Câu 2

Câu hỏi: Nêu quy trình đổi nhận thức về giải quyết những vấn đề xã hội của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới.


Gợi ý reply:


Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI

  • Nâng những vấn đề xã hội lên tầm chính sách. Đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội đối với chính sách kinh tế và chính sách ở những lĩnh vực khác. Chính sách xã hội bao trùm mọi mặt cuộc sống của con người. Trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để triển khai chính sách xã hội nhưng những mục tiêu xã hội lại là mục đích của những hoạt động kinh tế. Ngay trong khuôn khổ của hoạt động kinh tế chính sách xã hội có tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,…do đó, cần phải có chính sách xã hội cơ bản, lâu dài tương thích với yêu cầu khả năng trong chặng đường thứ nhất của thời kỳ quá độ.

Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VII

  • Mục tiêu chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người. Phát triển kinh tế là cơ sở, là nền móng để triển khai những chính sách xã hội, đồng thời, triển khai tốt những chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VIII

  • Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công minh xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quy trình phát triển. công minh xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người có thời cơ phát triển và sử dụng tốt năng lực của tớ.
  • triển khai nhiều hình thức phân phối.
  • Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo.
  • những vấn đề xã hội đều được giải quyết theo tinh thần xã hội hóa.

Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX

  • những chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội, triển khai công minh trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, triển khai bình đẳng trong những quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp.

Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần X

  • Chủ trương phải phối kết hợp những mục tiêu kinh tế với những mục tiêu xã hội trong phạm vi toàn nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

Hội nghị Trung ương 4 khóa X (01/ 2007)

  • Nhấn mạnh phải giải quyết tốt những vấn đề xã hội nảy sinh trong quy trình thực thi những cam kết với WTO. Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo định kỳ về tác động của việc gia nhập WTO đối với lĩnh vực xã hội để có biện pháp xử lý chủ động, đúng đắn, kịp thời.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

3


Linh Lập

Câu 3

Câu hỏi: Nêu nội dung và ý nghĩa sâu sắc của đường lối đối ngoại của Đảng giai đoạn trước đổi mới.


Gợi ý reply:


Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần IV

  • Xác định nhiệm vụ đối ngoại: “Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh gọn hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở VN”.
  • Trong quan hệ với những nước: củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với toàn bộ những nước xã hội chủ nghĩa; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia; sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với những nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với toàn bộ những nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
  • từ nửa năm 1978, Đảng đã điều chỉnh một số chủ trương, chính sách đối ngoại như: củng cố, tăng cường hợp tác mọi mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại; nhấn mạnh yêu cầu bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp; chủ trương góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, tự do, trung lập và ổn định; đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần V

  • Xác định: Công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của những quyền lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng VN.
  • Về quan hệ với những nước: Đảng ta nhấn mạnh: đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sâu sắc sống còn đối với vận mệnh của 3 dân tộc; kêu gọi những nước ASEAN hãy cùng những nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết những trở ngại nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở những nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình; chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước, về kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật với toàn bộ những nước không phân biệt cơ chế chính trị.
  • Như vậy, ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1986 là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và những nước xã hội chủ nghĩa; củng cố và tăng cường đoàn phối kết hợp tác với Lào và Campuchia; mở rộng quan hệ hữu nghị với những nước không links và những nước đang phát triển; đấu tranh với sự vây hãm, cấm vận của những quyền lực thù địch.

ý nghĩa sâu sắc

Kết quả đối ngoại đạt được có ý nghĩa sâu sắc rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam:

  • Đã tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể, góp phần khôi phục giang sơn sau chiến tranh.
  • Việc Việt Nam trở thành thành viên của những tổ chức đã tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của những nước, những tổ chức quốc tế; đồng thời, phát huy được vai trò của VN trên trường quốc tế.
  • Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với những nước ASEAN đã tạo thuận lợi để triển khai những hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

4


Linh Lập

Câu 4

Câu hỏi: Nêu quy trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội X.


Gợi ý reply:


Đại hội VI của Đảng đã cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong những năm sót lại của chặng đường thứ nhất thời kỳ quá độ là triển khai cho được ba chương trình mục tiêu: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.


Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa VII (tháng 1/1994) có bước đột phá mới, trước hết ở nhận thức về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa. “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quy trình chuyển đổi cơ bản, toàn diện những hoạt động sản xuất, Sale, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ của khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.


Đại hội VIII của Đảng (tháng 6/1996) nhận định VN đã ra khỏi rủi ro kinh tế – xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị nền móng cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành được chấp nhận chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giang sơn. Đại hội nêu sáu quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và định hướng những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa những năm sót lại của thế kỷ XX. Sáu quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:

  • Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên phía ngoài; xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và toàn cầu, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có kết quả.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, Trong số đó kinh tế nhà nước là chủ đạo.
  • Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho việc phát triển nhanh, bền vững; động viên toàn dân cần kiệm xây dựng giang sơn, không ngừng tăng cường tích lũy cho đầu tư và phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục, triển khai tiến bộ và công minh xã hội, bảo vệ môi trường.
  • Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phối kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
  • Lấy kết quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển; lựa chọn dự án công trình đầu tư công nghệ; đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực hiện có; trong phát triển mới, ưu tiên qui mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo việc làm, tịch thu vốn nhanh,…
  • phối kết hợp kinh tế với quốc phòng.

Đại hội IX (tháng bốn/2001) và Đại hội X (tháng bốn/2006) của Đảng tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về công nghiệp hóa:

  • Con đường công nghiệp hóa ở VN cần và rất có thể rút ngắn thời gian so với những nước đi trước. Đây là yêu cầu cấp thiết của VN nhằm sớm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển so với nhiều nước trong khu vực và trên toàn cầu. Cần triển khai những yêu cầu sau: phát triển kinh tế và công nghệ phải vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt; phát huy những lợi thế của giang sơn, gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa, từng bước phát triển kinh tế tri thức; phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa.
  • Hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN là phát triển nhanh và có kết quả những sản phẩm, những ngành, những lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa giang sơn phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

5


Linh Lập

Câu 5

Câu hỏi: Em hãy so sánh cương lĩnh chính trị thứ nhất 2/1930 với luận cương chính trị 10/1930 của Đảng.


Gợi ý reply:

  • Nội dung cương lĩnh chính trị thứ nhất 2/1930 của Đảng
  • Nội dung luận cương chính trị 10/1930 của Đảng

Giống nhau:

  • Đều xác định được tính chất của cách mạng Việt Nam (Đông Dương) là: cách mạng tư sản dân quyền và cách MXH chủ nghĩa, đây là hai nhiệm vụ cách mạng nối tiếp nhau không tồn tại bức tường ngăn cách
  • Đều xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam (Đông Dương) là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
  • Khẳng định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là đảng cộng sản, đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng mà đội quân tiên phong là giai cấp công nhân
  • Khẳng định cách mạng Việt Nam (Đông Dương) là một bộ phận khăng khít của cách mạng toàn cầu, giai cấp vô sản Việt Nam phải đoàn kết với vô sản toàn cầu nhất là vô sản Pháp
  • Xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân
  • Như vậy sở dĩ có sự giống nhau đó là do cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và cách mạng vô sản chịu tác động của cách mạng tháng 10 Nga.

không giống nhau:

  • Cương lĩnh chính trị xây dựng đường lối của cách mạng Việt Nam còn Luận cương rộng hơn (Đông Dương) cụ thể:
    • Xác định kẻ thù và nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng: trong cương lĩnh chính trị xác định kẻ thù, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc và bọn phong kiến tư sản, tay sai phản cách mạng (nhiệm vụ dân tộc và dân chủ).
    • Nhiệm vụ dân tộc được coi là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng, nhiệm vụ dân chủ cũng dựa vào vấn đề dân tộc để giải quyết.
    • Như vậy mục tiêu của cương lĩnh xác định: làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, nhân dân được tự do, dân chủ, bình đẳng, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo, xây dựng chính phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công nông, thi hành chính sách tự do dân chủ bình đẳng.
  • Luận cương chính trị thì xác định nhiệm vụ: đánh đổ phong kiến đế quốc để làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, đưa lại ruộng đất cho dân cày, nhiệm vụ dân chủ và dân tộc được tiến hành cùng một lúc có quan hệ khăng khít với nhau.
    • Việc xác định nhiệm vụ như vậy của Luận cương đã đáp ứng những yêu cầu khách quan đồng thời giải quyết hai xích míc cơ bản trong xã hội Việt Nam lúc đó là xích míc dân tộc và xích míc giai cấp đang ngày càng sâu sắc.
    • Tuy nhiên luận cương vẫn chưa xác định được kẻ thù, nhiệm vụ hàng đầu ở một nước thuộc địa nửa phong kiến.
    • Như vậy mục tiêu của luận cương hướng tới giải quyết được quyền lợi của giai cấp công nhân Việt Nam chứ không phải là toàn bộ giai cấp trong xã hội.
    • Lực lượng cách mạng: giai cấp công nhân và nông dân nhưng bên cạnh đó cũng phải liên minh đoàn kết với tiểu tư sản, lợi dụng hoặc trung lập Phú nông trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc vẫn chưa ra mặt phản cách mạng. Như vậy ngoài việc xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng là giai cấp công nhân thì cương lĩnh cũng phát huy được sức mạnh của cả khối đoàn kết dân tộc, hướng vào nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc còn trong luận cương thì xác định động lực của cách mạng là công nhân và nông dân, vẫn chưa phát huy được khối đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh của tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ.
    • Tóm lại luận cương đã thể hiện là một văn kiện tiếp thu được những quan điểm chủ yếu của chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm gọn xác định được nhiệm vụ nòng cốt của cách mạng.
    • Tuy nhiên luận cương cũng đều có những mặt hạn chế nhất định: sử dụng một cách rập khuôn máy móc chủ nghĩa Mác-Lênin vào cách mạng Việt Nam, còn quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp,đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản lại chủ yêu nước, vẫn chưa xác định nhiệm vụ hàng đầu của một nước thuộc địa nửa phong kiến là giải phóng dân tộc còn cương lĩnh tuy còn sơ lược vắn tắt nhưng nhưng nó đã vạch ra phương hướng cơ bản của cách mạng VN, phát triển từ cách mạng giải phóng dân tộc thành cách MXH chủ nghĩa.
    • Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng đắn sáng tạo nhạy bén chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, phối kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản và thực tiễn cách mạng Việt Nam nó thể hiện sự thấm nhuần giữa quảng đại giai cấp trong cách mạng
  • Hạn chế của luận cương chính trị nói ngắn gọn:Không nhấn mạnh được nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
    • Không đề ra được một chiến lược liên minh giữa dân tộc và giai cấp rộng rãi
    • vẫn chưa đánh giá đúng mức vai trò cách mạng của gc tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của bộ phận tư sản dân tộc
    • vẫn chưa nhận thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Từ khóa: Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *